Sản phẩm Khoa học Công nghệ

Thiết bị đo thông minh - EMES

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Phạm Đức An

Mô tả:
Thiết bị đo thông minh EMeS được thiết kế nhằm tích hợp dễ dàng với các hệ thống Logistics tại Việt Nam, hỗ trợ đắc lực cho quá trình quản lý bưu kiện, bưu phẩm, đồng thời giảm thiểu tối đa những thất thoát trong việc tính phí vận chuyển:
- EMeS được trang bị các kỹ thuật tiên tiến phù hợp với nền công nghiệp 4.0, các giao diện thân thiện với người sử dụng, thao tác đa dạng dễ dàng giúp quá trình hoạt động không bị gián đoạn.
- Thiết bị có thể hoạt động độc lập ổn định, hoặc như một mắt xích trong hệ thống Logistics với khả năng kết nối đa dạng: USB, LAN, WIFI – cũng như tương tác được với nhiều thiết bị đồng thời.
- EMeS được trang bị hệ thống máy tính nhúng thông minh cho phép đo các bưu kiện, bưu phẩm có hình dạng hình học là khối hộp hoặc phi khối hộp. Hệ thống camera ngoài việc lưu thông tin hình ảnh còn có khả năng nhận dạng Barcode và đưa ra được kích thước bao của các bưu phẩm hoặc bưu kiện tương ứng.

Máy in 3D sinh học phiên bản linh hoạt (Bio3DP - Flex)

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Phùng Xuân Lan

Mô tả:
Máy in 3D sinh học tích hợp nhiều nhiều đầu in phiên bản linh hoạt là hệ thống in đa vật liệu với 4 vị trí gá đầu in, sử dụng điều khiển kết hợp CNC và PLC, cho phép tích hợp linh hoạt nhiều công nghệ in trên cùng một thiết bị.
Vị trí 01: dùng động lực điện, in vật liệu dạng bột hoặc dây (phù hợp PCL và composite nền PCL).
Vị trí 02: dùng khí nén, in nhựa nhiệt dẻo dạng lỏng và hydrogel (kể cả chứa tế bào).
Vị trí 03 & 04: khí nén + micro-van, kiểm soát chính xác lưu lượng, tối ưu cho hydrogel độ nhớt thấp.
Máy cho phép điều chỉnh thông số trực tiếp trên phần mềm và có thể phối hợp đồng thời 4 đầu in với 4 loại vật liệu khác nhau, phù hợp chế tạo cấu trúc sinh học phức tạp đa thành phần.

Vật liệu multiferrois dạng bột và khối

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Đặng Đức Dũng

Mô tả:
Vật liệu multiferrocis là vật liệu có đặc trưng sắt điện-sắt từ-áp điện, các tính chất này có thể biến đổi qua lại cho nhau nhờ từ trường, điện trường hoặc ứng suất tác động từ bên ngoài. Sản phẩm vật liệu multiferroics được chế tạo dưới dạng bột và dạng khối. Vật liệu được phát triển từ vật liệu sắt điện không chứa chì đảm bảo tính thân thiện với môi trường và sức khỏe của con người.  Vật liệu định hướng cho các lĩnh vực liên quan đến xử lý môi trường, khử khuẩn, hấp thụ sóng điện từ...và các linh kiện điện tử thông minh thế hệ mới.

Hệ chất phát quang phân cực tròn đa sắc

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Đặng Thanh Tùng

Mô tả:
Hệ chất phát quang phân cực tròn đa sắc với nhiều tiềm năng ứng dụng:
- Lớp phát quang của thế hệ CP-OLED mới.
- Ứng dụng làm tín hiệu sinh học trong chụp chiếu, thăm dò, quan sát tế bào và các quá trình sinh học.
- Ứng dụng diệt tế bào ung thư bằng liệu pháp quang động (phototherapy).
- Công nghệ hình ảnh, bảo mật, chống hàng giả như vân sáng trên tiền polymer và passport.

Chi tiết (cấy) ghép y sinh trên cơ sở vật liệu titan phục vụ nhu cầu nội địa hóa

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Phạm Hùng Vượng

Mô tả:
Sản phẩm là các vật liệu và chi tiết titan đã được biến tính phỏng theo xương tự nhiên, cấu trúc ống và xương nhân tạo được biến tính và xử lý bề mặt bằng các phương pháp vật lý và hóa học nhằm cải thiện tính chất bề mặt và tính tương thích sinh học.

Hệ thống đa cảm biến kết hợp IoT nhằm giám sát hỗn hợp khí độc

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Chử Mạnh Hưng

Mô tả:
Sản phẩm là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm:
- Linh kiện đa cảm biến nano: Chip cảm biến có khả năng đo đồng thời 03 loại khí độc phổ biến trong tầng hầm là CO, NO₂ và HC
- Thiết bị đo khí: Tích hợp các cảm biến để phân tích dữ liệu tại chỗ và truyền tín hiệu không dây về trung tâm.
- Trạm trung tâm: Thu nhận tín hiệu, phân tích thành phần khí độc theo thời gian thực dựa trên các thuật toán thông minh.
- Phần mềm quản lý: Bao gồm ứng dụng di động "SmartSens" và website giúp người dùng giám sát, nhận cảnh báo và truy cập dữ liệu từ xa.

Hệ thống tìm kiếm người với câu truy vấn đa ngôn ngữ

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lê Thị Lan

Mô tả:
Hệ thống cho phép tìm kiếm người trong 1 cơ sở dữ liệu hình ảnh với câu truy vấn tiếng Anh hoặc tiếng Việt.

Hệ thống quản lý và tra cứu thông tin thực vật dựa trên hình ảnh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lê Thị Lan

Mô tả:
Cơ sở dữ liệu về hơn 100 loài thực vật tại Việt Nam, mô đun quản lý thông tin thực vật, mô đun nhận dạng thực vật dựa trên trí tuệ nhân tạo. Hệ thống cho phép quản lý thông tin về thực vật (bộ, họ chi loài), thông tin vườn quốc gia. Cho phép người dùng tham gia đóng góp CSDL hình ảnh và tìm kiếm thực vật dựa trên hình ảnh và từ khóa.

Công nghệ đa cảm biến khí và mũi điện tử thông minh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Văn Duy

Mô tả:
Công nghệ lõi chế tạo đa cảm biến trên cơ sở màng mỏng oxit SnO₂ và thử nghiệm hệ thống quan trắc không dây xác định nồng độ khí đa thành phần (NH₃, H₂S, …). Sản phẩm công nghệ này có thể ứng dụng phát trển sản phẩm mũi điện tử thông minh phân tích thành phần khí hoặc phát triển hệ thống trạm quan trắc, đánh giá chất lượng không khí từ xa bằng phương thức truyền không dây và giám sát, điều khiển thông qua các máy tính và thiết bị cầm tay (điện thoại di động, ipad,…).

Hệ thống quản lý camera lớp học và nhận dạng hoạt động sinh viên trong lớp học

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lê Thị Lan

Mô tả:
Hệ thống cho phép quản lý lớp học, camera giám sát của lớp học, xem trực tiếp luồng camera và Nhận dạng và thống kê hoạt động trong lớp học.

Hệ thống máy bay không người lái cỡ nhỏ (Quad Copter) có khả năng ứng dụng AI

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Hữu Phát

Mô tả:
Hệ thống UAV Quad:
- Có khả năng mang thiết bị thu phát truyền dữ liệu và hình ảnh phục vụ công tác nghiên cứu và thu thập dữ liệu;
-Thời gian hoạt động liên tục của quad không nhỏ hơn 10 phút.

Công nghệ và sản phẩm que thử phát hiện nhanh kháng nguyên NS1 và kháng thể IgM/IgG đối với virus Dengue phục vụ chẩn đoán tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Trương Quốc Phong

Mô tả:
Công nghệ hoàn thiện để sản xuất que thử phát hiện nhanh kháng nguyên NS1 và kháng thể IgM/IgG đối với virus Dengue, công suất 10.000 que thử/mẻ, đủ điều kiện thử nghiệm lâm sàng. Que thử phát hiện nhanh kháng nguyên NS1 đạt độ nhạy > 97% và độ đặc hiệu 100%. Que thử phát hiện kháng thể IgM/IgG đối với virus Dengue, đạt độ nhạy và độ đặc hiệu > 96%.

Công nghệ sản xuất gỗ tỉ trọng cao làm đồ gỗ nội ngoại thất

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lê Quang Diễn

Mô tả:
Công nghệ sản xuất gỗ tỉ trọng cao (>700 kg/m3) từ gỗ keo bằng phương pháp biến tính thẩm thấu vật liệu hữu cơ.

Công nghệ sạc nhanh cho hệ thống trạm sạc ô tô điện

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Nguyễn Kiên Trung

Mô tả:
Sản phẩm có khả năng sạc cho tất cả các loại ô tô điện hiện có trên thị trường Việt Nam và đã làm chủ từ khâu thiết kế đến chế tạo hoàn thiện nên có thể thương mại hóa dưới dạng trạm sạc đồng bộ hoặc các thành phần chính như module công suất, module điều khiển trung tâm, module đo lường giám sát.

Công nghệ điều khiển ứng dụng trong Hệ thống cấp nguồn mặt đất cho máy bay và thiết bị quân sự

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Kiên Trung

Mô tả:
Sản phẩm ứng dụng cấp nguồn mặt đất cho máy bay quân sự và dân sự, cấp nguồn gần bờ/tại cảng cho các loại tàu quân sự và một số tàu dân sự. Sản phẩm được thiết kế và lắp đặt trên xe điện hoặc xe tải để tiện di chuyển trên các địa hình khác nhau.

Sản phẩm ứng dụng: Ổn áp điện tử

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Kiên Trung

Mô tả:
Ổn áp điện tử là thiết bị duy trì mức điện áp ổn định, bảo vệ các thiết bị điện khỏi sự cố do dao động điện áp. Tương lai có thể tích hợp thêm nhiều tính năng như quản lý năng lượng thông minh, quản lý và điều khiển từ xa qua mạng,… Sản phẩm công nghệ cho phép ứng dụng mà các loại ổn áp cơ trên thị trường không đáp ứng được, đặc biệt khi yêu cầu chất lượng nguồn cấp cao trong sử dụng các thiết bị như: robot hàn, robot sơn trong công nghiệp, các thiết bị trong các nhà máy dệt, các thiết bị viễn thông, các thiết bị y tế.

Hệ truyền động servo xoay chiều ba pha

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Huy Phương

Mô tả:
Hệ truyền động servo xoay chiều ba pha gồm: Động cơ Servo PMSM 2.2kW, Bộ chỉnh lưu 4W 5kVA, 220/380V-50Hz. Sản phẩm ứng dụng cho hệ truyền động máy CNC, Robot...

Công nghệ tinh chế axit photphoric

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Tạ Hồng Đức

Mô tả:
Công nghệ sản xuất và thiết kế cơ sở quá trình thiết bị tinh chế axit sạch đạt tiêu chuẩn trong công nghiệp điện tử và bán dẫn.
Đây là sản phẩm của nhiệm vụ nghiên cứu tối ưu hóa các thông số vận hành (tỷ lệ pha, thời gian tiếp xúc, nhiệt độ) và lựa chọn hệ dung môi tối ưu cho nguồn quặng apatit Lào Cai.
Sản phẩm của công nghệ do giảng viên ĐHBK HN phát triển cho chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn làm màn hình tinh thể lỏng trong công nghiệp bán dẫn và công nghiệp điện tử

Hệ thống giám sát và quản lý điểm đỗ xe ô tô trên phố

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Phùng Thị Kiều Hà

Mô tả:
Giải pháp giám sát ô tô đỗ tại các điểm đỗ công cộng, không gian mở, không có cổng kiểm soát vào ra, tích hợp hai giải pháp, giảm sát bằng camera và bằng cảm biến từ trường gắn trên mặt đường. Hệ thống thiết kế, xây dựng dạng prototype đã được thử nghiệm trên một số tuyến phố và cần triển khai trên diện rộng hơn.

Công nghệ sản xuất mực in Flexo gốc nước thay thế cho mực in gốc dung môi

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Dương Hồng Quyên

Mô tả:
Trường Vật liệu
- Mực in dùng trong công nghệ in flexo để in bao bì giấy, màng polymer và nhựa
- Mực in đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật tương đương Mực nhập khẩu
- Mực in xanh, sạch, được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu sẵn Có trên thị trường với giá thành cạnh tranh hướng tới việc thay thế hoàn toàn Mực dung môi và Mực nhập khẩu
- Quy trình công nghệ, quá trình và thiết bị đã được nghiên cứu hoàn thiện ở qui mô nhỏ. sản phẩm đã thử nghiệm thành công trên hệ thống in công nghiệp

Công nghệ quan trắc tĩnh Autotimelapse tích hợp công nghệ AI

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Đinh Tấn Hưng

Mô tả:
Bộ giải pháp công nghệ giám sát biến đổi hình ảnh và các thông số vật lý, từ dữ liệu thu thập tối ưu cảnh báo sớm các xu hướng, nguy cơ nhằm giảm thiểu rủi ro, hạn chế thiệt hại trong sản xuất, quản lý đô thị và dự báo môi trường.
- Quan trắc tĩnh tuyệt đối trong thời gian dài từ mọi vị trí có sóng 4G, không sử dụng điện nguồn, không giới hạn dung lượng.
- Tần suất thu thập liên tục, chủ động tùy biến từ trạm điều khiển trung tâm
- Phần mềm chuyên dụng kết hợp AI trong xử lý, phân tích dữ liệu, nền tảng hiển thị thông minh trên đa phương tiện .

Công nghệ sạc xe máy điện

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Duy Đỉnh

Mô tả:
Sản phẩm áp dụng công nghệ sạc ô tô để tối ưu hóa an toàn cho người dùng xe máy điện, với 4 chế độ sạc giúp điều khiển thông minh và giảm độ gợn sóng của dòng điện, từ đó kéo dài tuổi thọ của pin và giảm độ tăng nhiệt.

Phần mềm nhận diện viên thuốc và tự động bóc tách thông tin từ các giấy tờ y tế

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Nguyễn Phi Lê

Mô tả:
- Tự động trích xuất thông tin từ đơn thuốc, phiếu khám bệnh,....
- Lưu trữ dữ liệu chuẩn hóa, thống nhất.
- Nhận diện viên thuốc, đếm số lượng thuốc.

Hệ thống tự động nhận diện và bóc tách thông tin từ các ảnh văn bản, phục vụ số hóa dữ liệu

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Nguyễn Phi Lê

Mô tả:
- Tự động định vị và nhận diện chữ viết.
- Tự động nhận diện cấu trúc văn bản.
- Trích xuất và tái cấu trúc dữ liệu theo các trường.

Vật liệu xúc tác nano/hợp chất vàng trong xử lý khí thải độc hại, sản xuất xanh, tích trữ và chuyển hóa năng lượng, thiết bị điện - điện tử và điều trị bệnh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lương Xuân Điển

Mô tả:
Vật liệu xúc tác nano/hợp chất vàng thương phẩm dạng bột hoặc dạng viên/tấm/cục tổ ong theo yêu cầu của từng ứng dụng trong xử lý khí thải độc hại, sản xuất xanh, bảo quản nông sản, tích trữ và chuyển hóa năng lượng, thiết bị điện - điện tử và điều trị bệnh.

Kiến trúc và các mô đun phần mềm xAPP cho việc triển khai công nghệ ORAN cho mạng 5G/6G

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Nguyễn Tài Hưng - TS. Lưu Quang Trung

Mô tả:
Sản phẩm là kiến trúc và các mô đun phần mềm xAPP với các tính năng và chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm:
- Tuân theo chuẩn ORAN.
- Dễ dàng tích hợp và triển khai.
- Cho phép phân bổ và tối ưu tài nguyên vô tuyến cho các lát cắt mạng 5G/6G.
- Có ứng dụng các mô hình học sâu.

Hệ thống hỗ trợ khai báo kiểm khê và quản lý phát thải khí nhà kính của các doanh nghiệp công nghiệp

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Nguyễn Phi Lê

Mô tả:
Cung cấp các tính năng hỗ trợ khai báo và kiểm kê phát thải khí nhà kính:
- Tự động tạo báo cáo kiểm kê khí nhà kính.
- Tự động hóa thẩm tra báo cáo kiểm kê.
- Quản lý tình hình khai báo kiểm kê và tình hình phát thải khí.
- Đề xuất kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính

Thiết bị xử lý biên chuyên dụng cho ứng dụng quản lý thành phố thông minh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Nguyễn Tài Hưng - TS. Lưu Quang Trung

Mô tả:
Sản phẩm là thiết bị chuyên dụng với các tính năng và chỉ tiêu kỹ thuật chính bao gồm:
- Tích hợp các mô hình học sâu nhận dạng và theo dõi đối tượng.
- Hỗ trợ tối đa 4 luồng video.
- Có khả năng hoạt động trong môi trường khắc nghiệt.
- Có khả năng hoạt động độc lập hoặc phối hợp với trung tâm điều hành điện toán đám mây.

Bộ kít thí nghiệm đào tạo về ứng AI trong phân tích và chẩn đoán lỗi vòng bi máy điện quay

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Hoàng Sĩ Hồng

Mô tả:
- Bộ Kít thí nghiệm dành cho thí nghiệm đào tạo đại học, cao đẳng: ngành kĩ thuật điển khiển tự động hóa, cơ điện tử, cơ khí...và các kĩ sư ở các nhà máy.
- Bộ Kít bao gồm: Hệ thống phần cứng (bộ vòng bi có tạo lỗi, hệ truyền động và điều khiển máy điện quay, cảm biến rung động); Hệ thống phần mềm (Phần mềm trích xuất dữ liệu rung động, Mô hình học máy và Bộ dữ liệu lớn về lỗi vòng bi); bài giảng thí nghiệm kèm theo.

Hệ thống giám sát và tối ưu buồng sấy và quy trình sấy

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. Đào Trung Kiên

Mô tả:
- Sử dụng công nghệ bản sao số kết hợp cảm biến IoT, AI, cho phép giám sát liên tục quá trình sấy (lâm sản, nông sản).
- Dự báo và tối ưu quá trình sấy nhằm tiết kiệm năng lượng, thời gian, chất lượng.

Hệ thống thiết bị nhiệt phân, khí hóa nhưa, cao su, nilong, xốp phế thải sản xuất nguyên liệu, nhiên liệu thân thiện với môi trường

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Đặng Trần Thọ

Mô tả:
- Chế tạo hoàn thiện hệ thống thiết bị nhiệt phân, khí hóa cao su, nhựa, nilong, xốp phế thải thành nhiên liệu, vật liệu thân thiện với môi môi trường.
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế tạo, với một thiết bị thử nghiệm, sẵn sàng chuyên giao công nghệ ra thị trường.

Hệ thống thiết bị nhiệt phân sản xuất than sinh học thân thiện với môi trường

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Đặng Trần Thọ

Mô tả:
- Chế tạo hoàn thiện hệ thống thiết bị nhiệt phân sản xuất than sinh học chất lượng cao từ phế thải nông, lâm nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cao thân thiện với môi trường.
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế tạo, với một thiết bị thử nghiệm, sẵn sàng chuyên giao công nghệ ra thị trường.

Hệ thống, thiết bị sấy phun;Hệ thống thiết bị tháp sấy đĩa

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lê Kiều Hiệp

Mô tả:
- Chế tạo hoàn thiện được hệ thống thiết bị Sấy phun (sản xuất thức uống hòa tan, biến bụi dịch lỏng sản xuất vật liệu bột nano phủ vật liệu, linh kiện bán dẫn...); sấy tháp ứng dụng để giảm thủy phần tinh dầu, mật ong, nước ép từ cây ăn quả có múi giúp tăng giá trị chế biến sản phẩm nông nghiệp góp phân phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất, với một thiết bị sấy phun, 01 thiết bị tháp sấy, sẵn sàng chuyên giao công nghệ ra thị trường.

Hệ thống thiết bị sấy thăng hoa

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lê Kiều Hiệp

Mô tả:
- Chế tạo hoàn thiện hệ thống thiết bị Sấy thăng hoa ứng dụng để sấy các dược liệu, hoa quả cao cấp (nhung hươu, đông trùng hạ thảo, quả vải…) giúp tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp sau chế biến.
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế tạo, với 01 mô hình sản xuất thử nghiệm, sẵn sàng chuyên giao công nghệ ra thị trường.

Mẫu vật liệu chịu lửa (>1000oC) cách nhiệt (<0,1 W/mK)

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Đặng Trần Thọ

Mô tả:
- Chế tạo hoàn thiện được mẫu vật liệu cách nhiệt chịu lựa đáp ứng tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy mới ứng dụng trong xây dựng dân dụng, công nghiệp, thân thiện với môi trường.
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất, với một module sản xuất thử nghiệm, sẵn sàng chuyên giao công nghệ ra thị trường rất tiềm năng.

Thiết bị xử lý bụi mịn tích hợp; Công nghệ sản xuất

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Đặng Trần Thọ

Mô tả:
- Chế tạo, hoàn thiện được mẫu thiết bị xử lý bụi min trong điều kiện ô nhiễm bụi mịn rất nghiêm trọng ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tích hợp với hệ thống điều hoà không khí có sẵn, giúp giảm chi phí đầu tư (bằng 30% đầu tư thiết bị riêng lẻ), tiện nghi, tiết kiệm điện (tiêu thụ điện năng bằng 35% so với thiết bị riêng lẻ).

Vật liệu xúc tác nano dựa trên V2O5 và hợp chất vanadi xử lý khí thải chứa NOx tại các cơ sở đốt nhiên liệu, đặc biệt tại các nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất và các đơn vị phát thải khí NOx

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lương Xuân Điển

Mô tả:
Công nghệ và quy trình sản xuất khôi phục như mới cho vật liệu xúc tác nano/hợp chất của vanadi thương phẩm dạng dung dịch hoặc dạng bột hoặc dạng viên/tấm/cục tổ ong theo yêu cầu của từng ứng dụng trong xử lý khí thải độc hại chứa khí NOx.

Hệ thống thiết bị chứa vật liệu xúc tác nano trên cơ sở V2O5 xử lý khí thải tại các cơ sở đốt nhiên liệu đặc biệt tại các nhà máy nhiệt điện

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lương Xuân Điển

Mô tả:
Hệ thống thiết bị chứa vật liệu xúc tác nano trên cơ sở V2O5 xử lý khí thải tại các cơ sở đốt nhiên liệu đặc biệt tại các nhà máy nhiệt điện.

Sản xuất vật liệu xúc tác nano/hợp chất vàng trong xử lý khí thải độc hại, sản xuất xanh, tích trữ và chuyển hóa năng lượng, thiết bị điện - điện tử và điều trị bệnh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lương Xuân Điển

Mô tả:
Sản phẩm vật liệu than sinh học, vật liệu composit thương phẩm dạng bột hoặc dạng viên/tấm/cục tổ ong theo yêu cầu của từng ứng dụng trong xử lý khí thải độc hại, sản xuất xanh, bảo quản nông sản, tích trữ và chuyển hóa năng lượng, thiết bị điện - điện tử và điều trị bệnh.

Vật liệu composit đi từ phế phụ phẩm ứng dụng trong xử lý khí thải độc hại, sản xuất xanh, tích trữ và chuyển hóa năng lượng, thiết bị điện - điện tử và điều trị bệnh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Lương Xuân Điển

Mô tả:
Sản phẩm vật liệu than sinh học, vật liệu composit thương phẩm dạng bột hoặc dạng viên/tấm/cục tổ ong theo yêu cầu của từng ứng dụng trong xử lý khí thải độc hại, sản xuất xanh, bảo quản nông sản, tích trữ và chuyển hóa năng lượng, thiết bị điện - điện tử và điều trị bệnh.

Vật liệu cảm biến SERS trên cơ sở vật liệu nanoplasmonics có khả năng phân tích nhanh tại hiện trường và siêu nhạy đối với các chất ô nhiễm hoặc các chỉ dấu bệnh tật.

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

Mô tả:
(1) Tấm vật liệu cảm biến SERS gồm các hạt nano vàng hoặc bạc hoặc lưỡng kim vàng-bạc, có thể kết hợp với polymer, được phủ trên đế silic, giấy, polymer...;
(2) Chúng có dạng tấm phẳng nhỏ, độ đồng đều cao, màu sắc khác nhau tùy thuộc vào cấu trúc của vật liệu nano phủ bên trên;
(3) Vật liệu cảm biến SERS được định hướng sử dụng với máy quang phổ Raman cầm tay cho phép phân tích nhanh tại hiện trường đối với các chất ô nhiễm (như dư lượng chất hữu cơ độc hại, kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật trong nguồn nước và thực phẩm) và các chỉ dấu sinh hóa giúp theo dõi trực tiếp tình trạng sức khỏe của con người.

Bộ lọc tích cực dòng điện đến 200 A, điện áp 400 VAC. Sản phẩm dùng lọc sóng hài do tải phi tuyến gây ra đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và thông tư 39 Bộ công thương

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Trần Trọng Minh

Mô tả:
Bộ lọc tích cực dòng điện đến 200 A, điện áp 400 VAC; Số sóng hài có thể lọc được (cho phép lựa chọn riêng biệt): từ bậc 2 đến bậc 11; Truyền thông chuẩn công nghiệp; Phần mèm quản lý giám giám từ PC

Hệ sonar chủ động ứng dụng cho tàu mặt nước, tầu quân sự, dò tìm khoán sản, khai thác thủy hải ản, an ninh hàng hải; Hệ thông tin liên lạc dưới biển

Chủ nhiệm nhiệm vụ: GS. TS. Nguyễn Văn Đức

Mô tả:
Hệ sonar chủ động có thể quét và dựng ảnh sonar 3D với các lòng hồ, biển ở độ sâu trên 100m.
Hệ thông tin liên lạc dưới biển với khoảng cách truyền dẫn bảo mật tới 1-2km dưới nước.

Thiết bị thử nghiệm RFID, đầu đọc thẻ định danh vô tuyến tầm xa, OBU, thiết bị bên đường (RSE) giao tiếp vô tuyến tầm gần đặc dụng DSRC 5.8GHz.

Chủ nhiệm nhiệm vụ: GS. TS. Nguyễn Văn Đức

Mô tả:
Thiết bị thử nghiệm RFID, đầu đọc thẻ định danh vô tuyến tầm xa, OBU, thiết bị bên đường (RSE) giao tiếp vô tuyến tầm gần đặc dụng DSRC 5.8GHz.
Hệ thống mẫu áp dụng quy trình công nghệ quản lý, phát hành mã khóa, bảo mật, xác thực OBU, RSE, RFID cho các ứng dụng thanh toán điện tử, cho theo dõi phương tiện vận tải và điều hành giao thông.

Bộ điều áp tích cực có khả năng khắc phục sự cố biến động điện áp ngắn hạn cho phụ tải 150KVA. Sản phẩm ứng dụng để điều chỉnh điện áp cho tải nhạy cảm (Biến tần, bộ nguồn...)

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Trần Trọng Minh

Mô tả:
Bộ điều áp tích cực có khả năng khắc phục sự cố biến động điện áp ngắn hạn cho phụ tải 150KVA; Bù lõm 3 pha còn 60% thời gian 30s; Bù lõm 1 pha còn >45% thời gina 30s.

Bộ inverter đa mức 1 pha 5kW hoạt động chế độ hòa lưới và không hòa lưới; Bộ inverter đa mức 3 pha 4 dây, công suất 15kW hoạt động chế độ hòa lưới và không hòa lưới.

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Vũ Hoàng Phương

Mô tả:
Bộ inverter đa mức 1 pha 5kW hoạt động chế độ hòa lưới và không hòa lưới; Bộ inverter đa mức 3 pha 4 dây, công suất 15kW hoạt động chế độ hòa lưới và không hòa lưới. Sản phẩm ứng dụng hộ gia đình, nhà máy sử dụng PV áp mái.

Benzaldehyde có độ sạch cao (95% đến 99%)

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Trung Dũng

Mô tả:
Benzaldehyde được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tự nhiên có độ sạch cao (99%); 01 quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất thử nghiệm đáp ứng được độ chuyển hóa cao và độ tinh khiết cao với năng suất từ 50 kg/mẻ đến 500 kg/mẻ đáp ứng được trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm, hóa mỹ phẩm, và thực phẩm.

Bộ Inverter 15kW nuôi động cơ PMSM ứng dụng cho xe điện cỡ nhỏ

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Vũ Hoàng Phương

Mô tả:
Bộ Inverter 15kW nuôi động cơ PMSM, điện áp một chiều danh định 400V, tần số cơ bản 650Hz, Hỗ trợ chuẩn truyền thông CAN, UART.

Kho tự động ứng dụng cấp phát thuốc trong bệnh viện và các kho vật tư đặc thù

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Tùng Lâm

Mô tả:
Sản phẩm bao gồm các thành phần chính sau:
1. Kho chứa vật tư, kho được thiết kế theo dạng các cell và được mã hóa tọa độ;
2. Robot xếp và lấy vật tư ra khỏi kho chứa. Robot này thực hiện việc cấp và lấy vật tư ra khỏi kho chứa. Khi nhận được lệnh lấy vật tư từ vị trí người sử dụng, robot sẽ tự động di chuyển đến vị trí cell chứa loại vật tư đó để lấy ra chuyển cho robot vận chuyển;
3. Robot vận chuyển thực hiện nhiệm vụ vận chuyển vật tư từ robot tại kho ra vị trí người sử dụng;
4. Hệ phần mềm điều hành robot tập trung: giám sát và điều hành toàn bộ robot trong hệ thống theo thời gian thực; Lập lịch trình vận hành tối ưu
5. Hệ phần mềm quản lý kho: phần mềm này có chức năng xuất/nhập vật tư, cảnh báo hết hàng, thống kế, xuất các báo cáo...

Phương pháp và công nghệ chuyển mạch van bán dẫn mới SiC/GaN

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Phạm Văn Long

Mô tả:
Phân tích đặc tính chuyển mạch các van bán dẫn mới.
Đề suất phương pháp giảm thiểu tổn hao và nhiễu chuyển mạch.

Hệ thống nhận dạng bệnh trên cây lúa sử dụng mô hình học sâu

Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Nguyễn Thanh Hương

Mô tả:
Chương trình phần mềm cài đặt lên các thiết bị di động có độ chính xác nhận dạng cao, mô hình học máy hoàn thiện:
1. Bộ cơ sở dữ liệu hơn 15000 ảnh chụp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
2. Hệ thống phần cứng chụp ảnh bệnh cây .
3. Chương trình phần mềm nhận dạng bệnh trên cây lúa.

Hệ thống tua bin gió trục đứng cỡ nhỏ ứng dụng cho các khu vực dân cư thưa thớt, vùng núi

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Anh Tân

Mô tả:
Điện áp DC định mức: 48 V theo tiêu chuẩn IEEE 2020.10
Số lượng tua bin gió: 12
Công suất định mức từng tua bin gió: 165W
Công suất định mức toàn hệ thống: 2kW
Tốc độ gió định mức: 12 m/s
Truyền thông: Bluetooth
Vi điều khiển: DSP
Phương pháp điều khiển: Điều khiển tối ưu công suất và điều khiển quản lý pin nhằm kéo dài tuổi thọ của hệ thống tích trữ năng lượng.

Hệ thống nội soi hệ tiêu hóa bằng robot viên nang nội soi từ tính có hỗ trợ AI để chẩn đoán bệnh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Hoàng Mạnh Cường

Mô tả:
Hệ thống bao gồm vi robot từ tính hình viên nhộng được điều khiển từ xa bằng hệ từ trường để điều khiển chủ động robot di chuyển và chụp ảnh hệ tiêu hóa, hình ảnh được gửi ra bộ thu bên ngoài bằng sóng RF cho phép bác sĩ xem trực tiếp hình ảnh nội soi mà không gây đau đớn hay khó chịu cho bệnh nhân, không cần gây mê. Hệ thống có tích hợp trí tuệ nhân tạo AI nhằm hỗ trợ bác sĩ phát hiện các bất thường tại thời điểm nội soi.

Chíp cảm biến khí H2;Thiết bị đo các khí trên; Hệ thống giám sát trung tâm theo thời gian thực

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Văn Duy

Mô tả:
Chíp cảm biến khí H2
Thiết bị đo các khí trên
Hệ thống giám sát trung tâm theo thời gian thực

Chi tiết (cấy) ghép y sinh trên cơ sở vật liệu titan phục vụ nhu cầu nội địa hóa

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Phạm Hùng Vượng

Mô tả:
Màng phủ lên titan cải thiện tính chất bề mặt, tính chống ăn mòn và tính tương thích sinh học ứng dụng cho cấy ghép y sinh.

Thiết bị phân tích hơi thở sàng lọc chẩn đoán bệnh Chíp cảm biến bán dẫn phân tích hơi thở

Chủ nhiệm nhiệm vụ: GS. TS. Nguyễn Đức Hoà

Mô tả:
Cho phép phân tích hơi thở chẩn sang lọc và chẩn đoán một số bệnh

Dây nano silíc đơn tinh thể và linh kiện cộng hưởng hệ số phẩm chất cao trên cơ sở công nghệ vi cơ khối ướt cho ứng dụng trong các hệ thống nano

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Chu Mạnh Hoàng

Mô tả:
Dạng mảng 2 chiều và cột, kích thước dây từ 20 nm – 50 nm
Chiều dài dây từ 10 µm – 1 mm

Chuyển mạch quang và mode quang học

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Chu Mạnh Hoàng

Mô tả:
Kênh dẫn sóng chuyển đổi mode dựa trên hoặc vật liệu silica, polyme và silic.
Đường kích kênh dẫn sóng 10 µm– 60 µm được chế tạo trên công nghệ vi cơ điện tử.

Hệ thống khắc và in mẫu 3 chiều chế tạo các cấu trúc micro/nano

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Chu Mạnh Hoàng

Mô tả:
Cấu trúc đầu dò khắc được tạo từ vật liệu silic
Đầu dò khắc dạng đơn mũi dò hoặc đa mũi dò
Kích thước mỗi mũi dò: từ 10 nm – 100 nm

Thiết bị và hệ thống thu thập số hóa hình ảnh, phát hiện lỗi sản phẩm trong các dây chuyền công nghiệp.

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Huy Hoàng

Mô tả:
Hệ thống bao gồm:
- Camera công nghiệp
- AI Box dựa trên chip AI Nvidia hoặc Qualcomm
- Máy chủ
- Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu và hệ thống
- Phần mềm hỗ trợ lấy mẫu, đánh nhãn dữ liệu trên điện thoại di động hoặc PC phù hợp với công nhân vận hành
- Các mô hình trí tuệ nhân tạo hỗ trợ số hóa, phát hiện lỗi trên sản phẩm.

Thiết bị và hệ thống quản lý thiết bị theo dõi vị trí người, vật nuôi, tài sản.

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Đức Minh

Mô tả:
Hệ thống bao gồm:
- Các thiết bị định vị sử dụng công nghệ GPS, Bluetooth Mesh kết nối mạng thông qua 4G, 5G hoặc NBIoT.
- Hệ thống máy chủ quản trị thiết bị, quản trị cơ sở dữ liệu và người dùng.
- Phần mềm quản lý thiết bị trên điện thoại di động
- Phần mềm phân tích đánh giá quãng đường và thói quen người dùng.

Nền tảng SoC mở dựa trên kiến trúc RISCV ứng dụng cho các thiết bị IoT

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Đức Minh

Mô tả:
Vi mạch hệ thống trên chip bao gồm CPU RISCV, Bộ nhớ trên chip kích thước 32KB SRAM, GPIO, JTAG, SPI. Thiết kế tiêu thụ năng lượng thấp, có khả năng mở rộng tích hợp thêm các bộ xử lý và giao tiếp ngoại vi khác.

Phần mềm pha màu cho mực in flexo

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Quang Hưng

Mô tả:
01 Bộ dữ liệu màu cơ sở cho công nghệ in Flexo.
01 Mô hình toán học quá trình pha màu cho bộ mực màu cơ sở của công nghệ in Flexo.
01 Phần mềm pha màu trong công nghệ in Flexo.
Công thức pha 100 màu Pantone trong công nghệ in Flexo.

Đơn tinh thể 4H/6H-SiC chất lượng cao từ dummy grade trở lên

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Hà Minh Tân

Mô tả:
- Đơn tinh thể SiC loại 4H hoặc 6H.
- Pha tạp: N-type hoặc Bán cách điện.
- Đường kính: từ 2 inch trở lên.
- Định hướng: on-axis, <0001> +/- 0.5 độ.
- Mật độ micropipe: <50 cm-2.

Chất trợ xanh (chất ngấm, chất đều màu, chất giặt) dùng trong các quá trình nhuộm - in hoa và hoàn tất để sản xuất hàng dệt may hữu cơ

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Thắng

Mô tả:
Làm chất ngấm, chất đều màu hoặc chất giặt cho các sản phẩm dệt may hữu cơ, thay thế một phần các chất trợ tổng hợp.

Hệ thống các thiết bị IoT tự động quan trắc môi trường nước mặn và phần mềm dự báo

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Trần Quang Vinh

Mô tả:
Hệ thống IoT hoàn chỉnh gồm: (1) mô-đun hệ cảm biến để thu thập dữ liệu từ môi trường; (2) mô-đun truyền thông kết nối các thiết bị quan trắc, tạo thành kiến trúc mạng vô tuyến linh hoạt, gửi dữ liệu tin cậy về máy chủ/cloud, khoảng cách xa và tiêu thụ năng lượng thấp; (3) phân hệ lưu trữ và xử lý dữ liệu, ứng dụng AI và cung cấp các dịch vụ giám sát thời gian thực, dự báo xu hướng diễn biến của môi trường, cảnh báo sớm diễn biến môi trường; (4) phân hệ ứng dụng gồm web-app và mobile-app cho phép người dùng khai thác các dịch vụ và tương tác với hệ thống, quản lý và vận hành các thiết bị quan trắc.

Mẫu xe tự hành phát hiện và loại bỏ FOD trên đường băng hoặc sân đỗ trong sân bay được cơ quan có thẩm quyền đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn TCCS 26:2020/CHK; Hệ thống phần mềm trung tâm phục vụ theo dõi, giám sát và điều khiển từ xa cho người dùng

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Trần Quang Vinh

Mô tả:
1 xe tự hành 4 bánh cấp độ 3:
+ Kích thước (DxRxC)mm: không quá 3200x1700x1500;
+ Khối lượng: không quá 800kg;
+ Thời gian chuẩn bị: không quá 5 phút;
+ Vận tốc tối thiếu lớn hơn 10km/h;
+ Vận tốc tối đa nhỏ hơn 35km/h;
+ Thời gian hoạt động tối đa 24 tiếng.
- 1 cảm biến laser - Quanergy’s M8 LiDAR, lớp 1 (an toàn cho mắt, IEC 60825-1); bước sóng 905nm; độ chính xác <3cm; độ phân giải góc: 0.03o-0.2o; tần số lấy mẫu dữ liệu đáp ứng thời gian thực hoạt động trên đường băng, sân đỗ liên tục trong điều kiện thời tiết khác nhau.
- 1 camera hồng ngoại, góc quét 360° bán kính 200m; Góc quét: -20°~90° (tự động lật), tốc độ quay Pan: 0.1°~210°/s, tốc độ quét: 0.1°~150°/s, Zoom Quang: 36x, Focus: 5.7-205.2 mm.
- 1 camera độ phân giải cao tối thiểu HDTV; chụp ảnh rõ nét FOD ở điều kiện ánh sáng vận hành của sân bay dân dụng (đêm có đèn đường băng, có đèn trợ sáng trên xe tự hành) khoảng cách đến 65m).
- 1 hệ thống điều khiển trung tâm (1 máy tính; 1 mạch điều khiển chuyển động xe tự hành tích hợp cảm biển BNO080 IMU và encoder quang học; 1 mạch GPS; 1 mạch 4G; 1 mạch thu phát dữ liệu qua sóng radio; 1 cơ cấu hút vật thể kết hợp nam châm từ).

Hệ thống truyền thông sử dụng ánh sáng khả kiến giữa cụm đèn LED trần và thiết bị di động

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Hoàng Nam

Mô tả:
Hệ thống truyền thông sử dụng ánh sáng khả kiến giữa cụm đèn LED và thiết bị di động, hệ thống sử dụng phương pháp điều chế và giải điều chế của ánh sáng khả kiến bằng cách điều khiển cụm đèn LED trần ở bên phát, tương ứng với mỗi đoạn bit dữ liệu đầu vào cần truyền đi ở bên phát (Tx), khối vi xử lý điều chế thành tín xung vuông, các xung này sẽ điều khiển hoạt động của một đèn LED trong cụm 04 đèn LED trần.

Hệ thống đo dịch chuyển sử dụng nguồn laze điều biến tần số

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Vũ Thanh Tùng

Mô tả:
Hệ thống đo lường dịch chuyển độ chính xác cao sử dụng nguồn laze điều biến tần số, đồng thời khoảng cách của đối tượng đo tại các điểm đặc biệt của chiều sâu điều biến được sử dụng như những điểm mốc trên thang đo, dễ dàng truy xuất vị trí của đối tượng đo.

CẢM BIẾN KHÍ (NH3) DẠNG MÀNG MỎNG (SnO2/WO3) VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Văn Toán

Mô tả:
Cảm biến khí NH3 dạng màng mỏng (SnO2/WO3) và quy trình chế tạo” được tạo ra trên mặt phẳng đế Si/SiO2 bao gồm các thành phần như điện cực Cr/Pt song song và lò vi nhiệt bao quanh lớp vật liệu màng mỏng SnO2 có chiều dày (40 nm) được phủ lên điện cực và lớp vật liệu màng mỏng WO3 dày trong khoảng (5 ÷ 15 nm) được phủ trực tiếp lên màng mỏng SnO2 và điện cực.

Hệ thống dù cứu hộ cho thiết bị bay không người lái

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Vũ Đình Quý

Mô tả:
Máy in 3D sinh học tích hợp nhiều nhiều đầu in phiên bản linh hoạt là hệ thống in đa vật liệu với 4 vị trí gá đầu in, sử dụng điều khiển kết hợp CNC và PLC, cho phép tích hợp linh hoạt nhiều công nghệ in trên cùng một thiết bị.
Vị trí 01: dùng động lực điện, in vật liệu dạng bột hoặc dây (phù hợp PCL và composite nền PCL).
Vị trí 02: dùng khí nén, in nhựa nhiệt dẻo dạng lỏng và hydrogel (kể cả chứa tế bào).
Vị trí 03 & 04: khí nén + micro-van, kiểm soát chính xác lưu lượng, tối ưu cho hydrogel độ nhớt thấp.
Máy cho phép điều chỉnh thông số trực tiếp trên phần mềm và có thể phối hợp đồng thời 4 đầu in với 4 loại vật liệu khác nhau, phù hợp chế tạo cấu trúc sinh học phức tạp đa thành phần.

Hợp chất axit hyđroxamic trên cơ sở coumarin có hoạt tính chống ung thư và quy trình tổng hợp hợp chất này

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS. Trần Khắc Vũ

Mô tả:
Hợp chất có hoạt tính in vitro kháng mạnh với dòng tế bào gốc ung thư ở người.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây